Do ảnh hưởng của không khí lạnh, các tỉnh miền bắc và Bắc Trung Bộ tiếp tục rét đậm, rét hại nhưng trạng thái thời tiết duy trì tình trạng “rét khô”, ban ngày, trời nắng hanh.
Theo Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia, nhiều khu vực tại 12 tỉnh, thành phố trên cả nước ghi nhận nhiệt độ thực thấp nhất đo từ 19 giờ tối (8/1) đến 7 giờ sáng nay (9/1) dưới 10 độ C.
Trong đó, tại Sa Pa (Lào Cai) ghi nhận nhiệt độ thấp nhất là 4,9 độ C. Tại Sơn La, nhiệt độ đo tại thành phố Sơn La là 5,7 độ C; tại Mộc Châu 5,3 độ C. Tại Phú Thọ, nhiệt độ ở Tam Đảo là 6,1 độ C, còn tại Hòa Bình 9 độ C.
Các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ ghi nhận nhiệt độ giảm sâu xuống mức rét đậm, rét hại. Cụ thể, tại Hà Nội là 9,3 độ C; Bắc Giang (Bắc Ninh) 9,8 độ C; khu vực Cúc Phương (Ninh Bình) 6,9 độ C.
Nhiệt độ thực đo thấp nhất từ 19 giờ tối 8/1 đến 7 giờ sáng 9/1:
| STT | Tỉnh | Trạm | Nhiệt độ (0C) |
| 1 | Lai Châu | Tam Đường | 7,0 |
| 2 | Điện Biên | Điện Biên | 8,8 |
| 3 | Sơn La | Sơn La | 5,7 |
| Mộc Châu | 5,3 | ||
| 4 | Lào Cai | Lào Cai | 12,9 |
| Sa Pa | 4,9 | ||
| Mù Căng Chải | 7,8 | ||
| Yên Bái | 10,4 | ||
| 5 | Tuyên Quang | Hà Giang | 13,1 |
| Đồng Văn | 7,6 | ||
| Tuyên Quang | 10,0 | ||
| 6 | Thái Nguyên | Bắc Kạn | 7,5 |
| Thái Nguyên | 9,8 | ||
| 7 | Phú Thọ | Việt Trì | 10,6 |
| Hòa Bình | 9,0 | ||
| Mai Châu | 8,4 | ||
| Vĩnh Yên | 10,7 | ||
| Tam Đảo | 6,1 | ||
| 8 | Cao Bằng | Cao Bằng | 7,1 |
| Trùng Khánh | 5,4 | ||
| 9 | Lạng Sơn | Lạng Sơn | 4,6 |
| Mẫu Sơn | 6,7 | ||
| 10 | Quảng Ninh | Bãi Cháy | 10,8 |
| 11 | Hải Phòng | Phù Liễn | 12,0 |
| Hải Dương | 10,6 | ||
| 12 | Bắc Ninh | Bắc Giang | 9,8 |
| Sơn Động | 6,8 | ||
| Bắc Ninh | 10,4 | ||
| 13 | Hà Nội | Hà Đông | 9,3 |
| 14 | Hưng Yên | Hưng Yên | 11,0 |
| Thái Bình | 10,6 | ||
| 15 | Ninh Bình | Nam Định | 10,0 |
| Phủ Lý | 10,0 | ||
| Ninh Bình | 9,8 | ||
| Cúc Phương | 6,9 | ||
| 16 | Thanh Hóa | Thanh Hóa | 11,0 |
| Sầm Sơn | 12,1 | ||
| 17 | Nghệ An | Vinh | 11,2 |
| 18 | Hà Tĩnh | Hà Tĩnh | 12,0 |
| 19 | Quảng Trị | Đồng Hới | 15,2 |
| Đông Hà | 15,0 | ||
| 20 | Thành phố Huế | Huế | 14,6 |