Do ảnh hưởng của không khí lạnh, các tỉnh miền bắc và Bắc Trung Bộ tiếp tục rét đậm, rét hại nhiệt độ giảm sâu.
Theo Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia, nhiều khu vực tại 5 tỉnh, thành phố trên cả nước ghi nhận nhiệt độ thực thấp nhất đo từ 19 giờ tối (20/1) đến 19 giờ tối nay (21/1) dưới 10 độ C.
Trong đó, tại Mẫu Sơn (Lạng Sơn) ghi nhận nhiệt độ thấp nhất là 2,5 độ C. Tại Sìn Hồ, Lai Châu, nhiệt độ đo là 8,5 độ C; tại Đồng Văn (Tuyên Quang) là 8.
Tại Ngân Sơn (Thái Nguyên), nhiệt độ thấp nhất là 8,5 độ C.
Tại Cao Bằng, Lạng Sơn, nhiệt độ thấp nhất từ 2,5-13 độ C.
Các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ ghi nhận nhiệt độ giảm sâu xuống mức rét đậm, rét hại.
Nhiệt độ thực đo thấp nhất từ 19 giờ tối 20/1 đến 19 giờ tối 21/1:
| Tỉnh | Trạm đo | Nhiệt độ thấp nhất (độ C) |
| Lai Châu | Mường Tè | 13,4 |
| Sìn Hồ | 8,5 | |
| Tam Đường | 12,8 | |
| Than Uyên | 14,5 | |
| Điện Biên | Mường Lay (Lai Châu) | 15,3 |
| Tuần Giáo | 12,3 | |
| Pha Đin | 11,9 | |
| Điện Biên | 13,3 | |
| Sơn La | Phiêng Lanh | 16,2 |
| Sơn La | 13,1 | |
| Sông Mã | 15,8 | |
| Cò Nòi | 15,2 | |
| Yên Châu | 16,0 | |
| Bắc Yên | 15,5 | |
| Phù Yên | 16,6 | |
| Mộc Châu | 15,2 | |
| Phú Thọ | Mai Châu | 20,0 |
| Kim Bôi | 14,1 | |
| Chi Nê | 15,4 | |
| Lạc Sơn | 16,3 | |
| Hòa Bình | 14,4 | |
| Lào Cai | Lào Cai | 17,5 |
| Bắc Hà | 13,9 | |
| Sa Pa | 11,1 | |
| Phố Ràng | 15,9 | |
| Lào Cai | Mù Cang Chải | 10,8 |
| Yên Bái | 13,7 | |
| Văn Chấn | 16,0 | |
| Lục Yên | 14,3 | |
| Tuyên Quang | Hà Giang | 15,6 |
| Hoàng Su Phì | 15,5 | |
| Bắc Mê | 15,1 | |
| Bắc Quang | 15,2 | |
| Đồng Văn | 8,0 | |
| Tuyên Quang | Tuyên Quang | 13,8 |
| Hàm Yên | 14,3 | |
| Chiêm Hóa | 14,8 | |
| Thái Nguyên | Chợ Rã | 11,8 |
| Ngân Sơn | 8,5 | |
| Bắc Kạn | 12,4 | |
| Thái Nguyên | Thái Nguyên | 12,4 |
| Định Hóa | 12,0 | |
| Phú Thọ | Minh Đài | 13,2 |
| Phú Hộ | 14,3 | |
| Việt Trì | 14,4 | |
| Phú Thọ | Vĩnh Yên | 14,3 |
| Tam Đảo | 11,6 | |
| Cao Bằng | Cao Bằng | 10,1 |
| Bảo Lạc | 13,6 | |
| Nguyên Bình | 8,8 | |
| Trùng Khánh | 6,6 | |
| Lạng Sơn | Thất Khê | 8,7 |
| Lạng Sơn | 7,5 | |
| Mẫu Sơn | 2,5 | |
| Bắc Sơn | 7,9 | |
| Hữu Lũng | 11,0 | |
| Đình Lập | 9,1 | |
| Quảng Ninh | Móng Cái | 10,2 |
| Quảng Hà | 13,1 | |
| Tiên Yên | 12,9 | |
| Cô Tô | 11,8 | |
| Cửa Ông | 13,4 | |
| Bãi Cháy | 14,7 | |
| Uông Bí | 14,6 | |
| Bắc Ninh | Hiệp Hòa | 13,0 |
| Lục Ngạn | 11,1 | |
| Sơn Động | 11,2 | |
| Bắc Giang | 12,5 | |
| Bắc Ninh | Bắc Ninh | 12,5 |
| Hải Phòng | Phù Liễn | 17,0 |
| Hòn Dấu | 17,4 | |
| Bạch Long Vĩ | 15,0 | |
| Hà Nội | Ba Vì | 13,2 |
| Sơn Tây | 13,6 | |
| Láng | 13,2 | |
| Hoài Đức | 12,7 | |
| Hà Đông | 13,4 | |
| Hải Phòng | Chí Linh | 12,2 |
| Hải Dương | 13,5 | |
| Hưng Yên | Hưng Yên | 13,4 |
| Ninh Bình | Nam Định | 15,0 |
| Văn Lý | 16,8 | |
| Hưng Yên | Thái Bình | 16,6 |
| Ninh Bình | Nho Quan | 16,4 |
| Ninh Bình | 15,5 | |
| Cúc Phương | 15,5 | |
| Ninh Bình | Phủ Lý | 13,9 |